KHEN, KHEN VÀ KHEN
1.Tạo thiện cảm
Các cụ có câu "Đẹp khoe xấu che". Bản tính con người chúng ta khi làm một điều tốt muốn được người khác công nhận.
Ta thường phản xạ tự nhiên theo chiều hướng tích cực đối với lời khen ngợi.
Khiến cho những người hay khen chiếm được nhiều tình cảm của người khác.
tips tăng giá trị lời khen
❶.Không khen điểm nổi bật vì cái hiển nhiên bạn nhìn thấy thì lời khen thứ 1000 rồi, không khác gì fan hâm mộ cả.
❷.Nhìn vào quá trình thay vì kết quả .
Dẫn đến cảm xúc bên trong, động viên đối phương chia sẻ nhiều tầng cảm xúc trong thời gian dài đó.
❸.Khen về sự việc hay sự vật đó là không đủ. Hãy nhấn mạnh vào nỗ lực của người đã đem đến niềm vui cho mình, khiến họ cảm thấy tấm lòng của bản thân được công nhận xứng đáng.
vd: "Dạo này trình độ nấu cơm lên tay quá nhỉ? Anh cám ơn nhé" sẽ khác với "Cơm hôm nay ngon thật"
=>cơm nó không tự nhiên ngon, mà ngon vì người ta bỏ công sức ra nấu cho bạn. Tấm lòng đó cần được ghi nhận để khiến người ta cảm thấy thời gian mình bỏ ra không hề uổng phí.
❹.Khen định hướng hành vi, khuyến khích thực hiện
+khuyến khích thực hiện: Khen từ hành động đã làm đẹp lòng mình của đối phương. Đối phương sẽ cảm thấy được cảm nhận tích cực, tương lai sẽ thực hiện nhiều hơn.
Vd: cô gái bạn hẹn hò đề nghị share bill. có thể khen
"a cảm thấy tư duy của em rất hiện đại và tự lập..."
+định hướng hành vi: bạn cảm thấy muốn đối phương cư xử theo 1 cách nhất định mà bạn sẽ thích và đưa ra lời khen trước.
vd: bạn muốn đối phương san sẻ tài chính trong hẹn hò. lúc dành lời khen về sự khác biệt giữa cô ấy với ng con gái khác. có thể khen về tư duy hiện đại và tự lập...
❺.Đòn bẫy:
b1:khi ai đó cố tình gây sự chú ý của bạn, hoặc kể một câu chuyện để cố tình nhận được lời khen.
b2:bạn chuyển đề tài cuộc nói chuyện sang một hướng khác hoàn toàn không liên quan để làm người ta hụt hẫng khi không nhận được sự quan tâm mình muốn.
b3:điểm nhấn nằm ở việc khi chủ đề mới kia đã trôi qua, hãy nhớ lại người ta muốn được chú ý điều gì và nhắc lại nó, lúc này lời nhận xét của bạn sẽ có giá trị cũng như làm người ta vui hơn rất nhiều sau khi đã buồn vì tưởng bị lờ đi.
Ví dụ:
-"Cái váy này hôm nay lần đầu tiên em mặc mà không biết nhìn có hợp không "(khoe váy)
-Này bây giờ iPhone bao nhiêu tiền ấy nhỉ.
-"Ơ ..."
(Nói chuyện 10 phút về những thứ không liên quan)
-Uh. Cái váy này nhìn đáng yêu lắm, chịu khó mặc thường xuyên vào nhé (cười).
❻ PP bánh sandwich( khen-sửa-khen)
-Thay vì chỉ trích hay sửa sai ngay lập tức, để có hiệu quả tốt nhất. đầu tiên là khen cái đúng của người đó, sau đó sửa sai và lại khen sự tiến bộ.
vd: khi đưa trẻ thực hiện cú đá không hết sức mà chỉ đúng lực, ông thầy sẽ nói:"tốt, tuyệt vời, chân con đá đúng cách rồi. Giờ hãy đá mạnh thêm nữa". Khi đứa trẻ đá mạnh hơn, ông thầy sẽ đập tay ăn mừng với nó và nói: "đúng vậy, giỏi lắm!". Khen, sửa, sau đó lại khen.
p/s: "một thìa đường cho thuốc đỡ đắng"
2.Sự khác nhau giữa khen chân thành và khen lấy lòng
+Sự chân thành đích thực chỉ khả dĩ khi nó được trao đi vô điều kiện, không mong đợi nhận lại. Tôi không dùng lời khen của mình như một công cụ để mặc cả. Tôi chỉ khen khi thực sự cảm thấy cần phải làm như vậy.
+Dù đối phương có thiện cảm với tôi hay không thì điều đó cũng không quan trọng trong khoảnh khắc ấy. Điều quan trọng là tôi đang bày tỏ cảm xúc thật của mình.
+Ngược đời là việc không tìm kiếm sự đáp lại từ người khác lại khiến người đó muốn đáp lại bạn nhiều hơn. Vì con người chúng ta trân trọng những người trân trọng mình…một cách chân thành, mong muốn cuối cùng là một người nào đó thích mình một cách chân thành.
p/s: ý định luôn có sức mạnh hơn nhiều lần so với những từ ngữ bạn nói ra.
3.Lời khen trong môi trường Nhật
-có câu "褒め上手は得をする!"-khen giỏi mình sẽ được lợi. Người nhật rất hay khen. Họ trọng lễ nghi, cảm thấy ngạc nhiên và hơi thất lễ trong cách ứng xử khi người nước ngoài ít nói cảm ơn.
vd sau khi ăn xong "ご馳走様でした"-"cảm ơn vì bữa ăn rất ngon ạ". là văn hoá xã hội chung.
-Ngược lại, người Việt rất ít khi khen, cảm ơn xã giao. Không phải là chúng ta không coi trọng điều đấy, chỉ là biết ơn ở trong lòng nhưng không có văn hoá thể hiện cảm xúc đấy ra ngoài. Cũng không ít người nghĩ sao thảo mai thế. Vì khác biệt văn hoá giao tiếp, họ ngại khi sử dụng.
-Nên khi giao tiếp môi trường Nhật, không nên ngại ngần để thích ứng và hoà nhập được tốt hơn. Thực tế mang lại tính hiệu quả giao tiếp.
Các khen phổ biến trong môi trường ビジネス-làm việc(đồng nghiệp,cấp trên,...)
vd:
❶.Cảm ơn,tán dương
上司には「勉強になりました」
後輩には「おかげで助かるよ」
食堂のおばちゃんには「美味しかったです」
khen ngợi là 1 nghệ thuật chiếm được tình cảm của đối phương, được họ yêu thích, cs sẽ được vui vẻ hơn. khen ngợi giỏi là 1 trong những cách ngắn nhất để tiếp cận đến trái tim, tình cảm của đối phương
❷. Khen cửa miệng
社長、すごい!
格が違いますね khác hẳn luôn ạ
❸.「ヒーローインタビュー」phỏng vấn 1 anh hùng
「どうしたら、課長みたいにお客様とうまく話せるのですか?」
ẩn trong câu hỏi là lời khen, sự tôn trọng, tinh thần cầu tiến muốn trở thành như đối phương
❹.Sau khi nhận được lời khuyên(アドバイスをもらったら、「さすが」を使います。
「さすが先輩!いいこと言うなぁ」
quả đúng là senpai, anh nói thật là đúng, thật là chí lý
❺.Với cấp trên:
「課長のおかげで。。が出来ました」。
「課長のおかげで。。がスムーズに終わりました」。ありがとうございました。
❻. Tính cách.
深いですね。 thực sự là sâu sắc ạ
完璧ですね。 hoàn hảo,không chê vào đâu được
驚きました。(驚いたよ) thực sự bất ngờ
本当に聞き上手ですね。giỏi lắng nghe
一緒に仕事が出来て嬉しいです。rất vui được làm việc với anh
ユーモアのセンスがありますね